Thiết bị garages

Kiểm tra ắc quy

Chào các bạn! trên thị trường có rất nhiều thượng hiệu ắc quy khác nhau. Trên ắc quy có rất nhiều thông số được in trên tem của sản phẩm. Đa số  người sử dụng đều chưa lắm rõ các khái niệm cơ bản về các loại ắc quy và hiểu rõ thông số  của nó. Trong bài viết này tôi sẽ khái qoát các loại ắc quy 

Ắc quy các loại

Trên thị trường có rất nhiều loại ắc-quy và pin trong chương trình này ta chỉ tìm hiểu về loại ắc quy dành cho ôtô và xe máy và bình điện tử , về cơ bản được phân thành các chủng loại sau :

  • Regular ( Flooded ) : Là loại ắc- quy nước thông dụng
  • AGM ( Absorbent glass mat ) : ắc-quy kín khí
  • AGM  Gel : ắc-quy kín khí dạng một nửa là Gel
  • Gel   : ăc- quy công nghệ mới , dung dịch điên phân dạng keo

 

ắc quy nước

Ắc quy kín khí

ắc quy điện tử

ắc quy gel

          ẮC QUY NƯỚC        ẮC QUY KÍN KHÍ            ẮC QUY NỬA GEL                ẮC QUY GEL

 

Thông số kỹ thuật của ắc quy

CCA ( cold Cranking Amps ): Năng lượng khởi động động cơ .Là cường độ dòng mà Ắc-quy cung cấp trong vòng 30giây ở 0 0 F ( -17,7 0C ) cho đến khi điện áp giảm xuống dưới mức có thể sử dụng . CCA /100 – 3000

dụ : một ắc-quy 12V có CCA là 600 , tức nó có thể cung cấp dòng điện 600 ampe trong vòng 30giây tại (-17,7 0 C ) trước khi điện áp hạ xuống 7,2 V.

⇒ CA ( Crangking Amps ) : Dòng khởi động chỉ cường độ dòng mà ăc- quy cung cấp trong 30 giây tại nhiệt độ 320F(00C)trước khi điên áp xuống 7,2 V .

⇒ HCA ( hot crangking amps ) :Là thông số đánh giá ắc- quy ở nhiệt độ nóng ,là cường độ dòng mà ắc-quy cung cấp trong 30 giây ở 80 0 F ( 26,7 0 C ) cho đến khi điện áp hạ xuống dưới mức có thể sử dụng .

⇒ Dung lượng RC ( Reserve capacity ) : Là dung lượng dự trữ của ắc- quy .Được đo bằng thời gian phóng ( đo bằng phút ) khi ắc-quy phóng dòng 25 ampe ở 250C trước khi điện áp xuống dưới mức quy định 7,2 V , với bình ôtô thường là 125 phút .

⇒ MCA ( Marine Cranking Amps) : Được đo bằngcường độ dòng mà ắc-quy cung cấp trong 30 s ở nhiệt độ 320 F ( 0 0 C ) trước khi điện thế giảm xuống dưới mức cho phép sử dụng. MCA /100 – 3000

JIS ( Japanese industrial standard ) : Tiêu chuẩn đánh giá của nhật bản

⇒ DIN (Deutsche industrie –norm) : Chỉ tiêu theo tiêu chuẩn đức . DIN /100 – 1000

 

thống số ắc quy
Thông số ắc quy

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kiểm Tra Ắc Quy

Các lỗi ắc quy 

  • Ắc quy bị quá xả điện: Bình ắc quy khi bị sử dụng quá mức dẫn đến điện áp bị sụt xuống 0V. Khi điện áp bình ắc quy xuống 0V thì sẽ không còn khả năng phục hồi lại. Khi đó bình ắc quy sẽ bị hỏng và không thể sử dụng.
  • Ắc quy sunfat hóa( trai bản cực): Sau thời gian dài sử dụng ắc quy. Bản cực bị sunfat hóa dẫn đến khả năng tích điện của bản cực bị giảm xuống. Dung lượng bình giảm dần theo thời gian và đến một thời gian nhất định( khoảng 3 đến 4 năm) bình sẽ bị yếu hẳn và không dùng được nữa.
  • Ắc quy bị ngắn mạch: Ắc quy được tạo lên bởi các bản cực âm và dương. Mỗi ắc quy sẽ có 6 ngăn, bên trong mỗi ngăn sẽ có bản cực âm và bản cực dương. Giữa hai bản cực âm dương có một lớp cách điện. Vì một lý đo nào đó lớp cách điện có thể bị hỏng làm hai bản cực âm dương tiếp xúc với nhau. Khi đó ngăn đó được coi là ngắn mạch. Bình sẽ không giữ được điện vì luôn có sự phóng điện từ bản cực dương sang bản cực âm và dần dần dẫn đến hỏng bình.
  • Ắc quy bị đứt cầu: Mỗi bình ắc quy sẽ có 6 ngăn. Mỗi ngăn thông thường có điện áp 2,2V (với bình 12V). Các ngăn được nới với nhau bằng cầu ắc quy. Khi cầu nối giữa các ngăn bất kỳ bị đứt sẽ dẫn đến bình bị hỏng. 

 

Cấu tạo ắc quy
 Cấu tạo ắc quy
Cấu tạo bản cực
 Cấu tạo bản cực

 

Trên đây là những chia sẻ hiểu biết của mình về ắc quy. Các bạn có đóng ghóp gì thì hãy comment và chia sẻ ở dưới nhé.

Trân trọng!